THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH

 

I/ KHÁI NIỆM, GIỚI THIỆU

- Khi kinh doanh không thuận lợi, gặp nhiều khó khăn và bế tắc khiến doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động phải tạm ngừng kinh doanh là một con đường đáng xem xét nếu doanh nghiệp không muốn giải thể doanh nghiệp. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh không khó nhưng nếu các doanh nghiệp không hiểu các thủ tục và hồ sơ sẽ rất khó khăn, làm chậm thời gian muốn tạm ngưng kinh doanh của công ty.

Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết tất cả những việc phải làm đểtạm ngừng kinh doanh nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm nhất.

 

 

II/ CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Doanh nghiệp ban hành năm 2020.

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Thông tư số 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

-  Nghị định số 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP

 

HOTLINE: 0909 363 269

 

III/ TRÌNH TỰ THỦ TỤC

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu theo quy.

 Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tới Sở kế hoạch đầu tư

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, nộptại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

Thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết và hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ

Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trường hợp hồ sơ hợp lệ,hoàn tất thủ tục để nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Bước 5: Chính thức tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty

Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo, mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại, doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời hạn tạm ngừng.

 

 

IV/HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

– Tên doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Ngành nghề kinh doanh     

– Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh

– Lý do tạm ngừng

– Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

 

HOTLINE: 0909 363 269

 

V/ LƯU Ý KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH

Lợi ích của việc tạm ngưng hoạt động kinh doanh trong thời điểm nàylà gì?

- Thứ nhất,tạm ngưng hoạt động kinh doanh không chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân, đơn thuần đây chỉ là việc tạm dừng kinh doanh trên thực tế.

- Thứ hai,doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh lên tới 1 năm và được gia hạn thêmnăm tiếp theo

- Thứ ba,doanh nghiệp trong quá trình tạm ngừng có thể hoạt động trở lại bất cứ lúc nào.

- Thứtư,về nghĩa vụ thuế:

+ Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch không phải nộp thuế môn bài của năm đó. Trường hợp tạm ngừng không trọn năm dương lịch phải nộp thuế môn bài của cả năm

+ Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính của năm thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế

Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động được bao lâu?

Không hạn chế tổng số lần tạm ngừng liên tiếp cũng như tổng thời gian tạm ngừng.Tuy nhiên, Doanh nghiệp muốn tạm ngừng phải gửi thông báo tới cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp có được xuất hóa đơn không?

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được phép bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó doanh nghiệp không được xuất hóa đơn khi đang tạm ngừng hoạt động.

- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận khác.

- Doanh nghiệp đang nợ thuế có được phép tạm ngừng hoạt động không?

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ. Do đó, có thể hiểu rằng doanh nghiệp đang nợ thuế vẫn được phép tạm ngừng hoạt động và có nghĩa vụ thực hiện nộp đủ số thuế còn nợ cho cơ quan thuế.      

  

HOTLINE: 0909 363 269

 

VI/DỊCH VỤ STARLAW THỰC HIỆN                       

– Tư vấn miễn phí cho quý khách tất cả các vấn đề của pháp luật và thực tế liên quan đến tạmngừng doanh nghiệp

– Hướng dẫn quý khách chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ tạmngừng doanh nghiệp một cách chi tiết nhất đồng thời đánh giá các giấy tờ mà quý vị đã cung cấp và đưa ra phương án để thu thập các giấy tờ còn thiếu.

– Trực tiếp thay mặt quý khách soạn và nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền mà quý khách không phải tham gia vào bất cứ giai đoạn nào.

– Trao đổi với chuyên viên để tìm ra những điểm chưa phù hợp và sửa đổi nếu gặp trường hợp xấu bị trả lại hồ sơ. Ngoài ra theo dõi sát sao quá trình giải quyết hồ sơ và thông báo cho quý khách biết.

– Nhận kết quả cuối cùng và chuyển cho quý khách.

STALAW với đội ngũ chuyên viên tư vấn với nhiều năm kinh nghiệm sẽ luôn hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình với quý khách hàng để đưa tới kết quả tốt nhất. 

 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ STARLAW

VP Hồ Chí Minh: Số 151 đường Đào Duy Anh, phường 09, Quận Phú Nhuận, TP. HCM |Tel: 0902 80 45 45

VP Hà Nội: Tầng 5 số 619 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, HN|Tel: 0931333162

 

HOTLINE: 0909 363 269

 

1 Xin chào, bạn cần hỗ trợ?
STARLAW CO.,LTD